Lỗi quá tốc độ: Mức phạt lỗi quá tốc độ mới nhất hiện nay

14

Xe chạy quá tốc độ bị phạt như thế nào? Mức phạt dành cho lỗi quá tốc độ hiện nay quy định ra sao? Thời gian tạm giữ phương tiện là bao lâu? Các câu hỏi pháp luật liên quan đến lỗi chạy quá tốc độ sẽ được Auto Detailing giải đáp trong bài viết dưới đây!

Mức phạt lỗi quá tốc độ
Mức phạt lỗi quá tốc độ

Lỗi quá tốc độ là gì?

Vượt quá tốc độ là một lỗi phổ biến mà người lái xe thường mắc phải. Tốc độ giới hạn cho phép là cho phép người điều khiển phương tiện điều khiển xe với tốc độ hợp lý tùy theo điều kiện giao thông và đủ khả năng xử lý các tình huống bất ngờ xảy ra.

Vượt quá tốc độ có nghĩa là bạn có thể giảm khả năng phản ứng trước các tình huống bất ngờ, tăng khả năng xảy ra va chạm và thậm chí gây thương tích cho chính bạn cũng như những người tham gia giao thông khác.

Quy định tốc độ tối đa và mức xử phạt

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô
  • Theo điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/N​Đ-CP – Phạt tiền từ 800.000 VNĐ đến 1.000.000 VNĐ​​ đối với người đi​ều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h – dưới 10 km/h.
  • Theo Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP – Phạt tiền từ 4.000.000 VNĐ – 6.000.000 VNĐ đối với người điều khiển xe quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20 km/h. Đồng thời, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng GPLX từ 01 đến 03 tháng theo Điểm b Khoản 11 Điều 5 – Nghị định Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
  • Theo Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP phạt tiền từ 6.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ với người điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định trên 20km/h đến 35 km/h. Đồng thời, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 02 đến -4 tháng theo Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
  • Xử phạt từ 10.000.000 VNĐ đến 12.000.000 VNĐ đối với người điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định trên 35 km/h theo Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 02 đến 04 tháng theo Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với với mô tô, xe gắn máy

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với với mô tô, xe gắn máy
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với với mô tô, xe gắn máy
  • Phạt tiền từ 300.000 VNĐ đến 400.000 VNĐ với người điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định từ 05 km/h đ​ến dưới 10km/h theo Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ( được sửa đổi lại tại điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 800.000 VNĐ đến 1.000.000 VNĐ đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h theo điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ – CP (Sửa đổi tại điểm g khoản 34 Điều 2 Nghị định-Luật số 123/2021/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 4.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h (điểm a khoản 7 Điều 6 Nghị định-Luật số 100/2019/ NĐ-CP). Ngoài ra, lái xe vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điều 6 Khoản 10 điểm c Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với máy kéo, xe máy chuyên dùng

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với máy kéo
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với máy kéo
  • Phạt tiền từ 400.000 VNĐ đến 600.000 VNĐ đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến 10km/h theo điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định-Luật số 100/ 2019/NĐ-CP.
  • Phạt tiền từ 800.000 VNĐ đến 1.000.000 VNĐ đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h theo Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 100/2019/ NĐ-CP). Ngoài ra, người điều khiển phương tiện cơ giới vi phạm quy định còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi lái xe đầu kéo) và Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật giao thông đường bộ (khi lái xe máy chuyên dùng) từ tháng 01 đến tháng 03 theo Điểm a Điều 7 Khoản 10 Nghị định-Luật số 100/2019/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 3.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h theo Điều 7 khoản 6 điểm b Nghị định-Luật số 100/2019/NĐ-CP. Ngoài ra, người điều khiển xe vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo) và chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm b, điểm 10, Điều 7 Nghị định-Luật số 100/2019/NĐ-CP).

Các câu hỏi khác:

Mức phạt khi chạy quá tốc độ 10km/h?

Theo điểm đ khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019 NĐ-CP, người điều khiển xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép từ 10km/h đến 20 km/h.

Đối với mức xử phạt theo Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định cụ thể như sau:

  • Mức tiền phạt vi phạm hành chính cụ thể là mức tiền phạt trung bình quy định cho hành vi; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì số tiền phạt có thể được giảm xuống, nhưng không quá mức tiền phạt tối thiểu; nếu có tình tiết nghiêm trọng thì có thể tăng mức tiền phạt nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung hình phạt.
  • Do đó, người điều khiển phương tiện vi phạm tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị xử phạt hành chính 2.500.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng.

Mức xử phạt không có bằng lái xe?

Thực hiện theo Điều 5 và Điều 7 Điều 21 Nghị định-Luật số 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Điều 2 Nghị định-Luật số 123/2021/NĐ-CP , mức phạt khi không có bằng lái xe máy cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự có dung tích xi lanh dưới 175 phân khối.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh vượt quá 175 phân khối.

Phương tiện chạy quá tốc độ bị phạt ra sao?

Trường hợp lái xe vượt quá tốc độ, lạng lách trên ​đường gây tai nạn sẽ phải chịu mức phạt như sau:

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Gây tai nạn giao thông thay vì dừng xe, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn mà không trình báo cơ quan chức năng, không tham gia cứu người bị nạn;

Các trường hợp xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:

8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các hành vi sau:

đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn mà không báo cơ quan có thẩm quyền, không tham gia sơ cứu người bị nạn;

Nếu để xảy ra tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự.

Lời kết

Thông qua bài viết trên, Auto Detailing hy vọng các bạn đã nắm được các mức quy định xử phạt về vượt quá tốc độ cho phép để chấp hành đúng luật lệ khi tham gia giao thông.

AutoDetailing.vn – Blog chia sẻ, đánh giá phụ kiện ô tô cũng như chia sẻ các thông tin hữu ích về thị trường ô tô, cách tự chăm sóc chiếc xe ô tô giúp người dùng trải nghiệm nhiều hơn trên chiếc xe của mình.

Tìm kiếm AutoDetailing.vn qua: